Tác dụng chữa bệnh của tam thất và một số bài thuốc cụ thể

 
Từ xa xưa, người ta đã truyền miệng nhau công dụng chữa bệnh thần kỳ của tam thất nhưng không phải ai cũng biết hết sự kì diệu của nó. Vị thuốc tam thất này có tác dụng trên rất nhiều phương diện mà sự thực là phương diện nào cũng rất đáng tin.  Hiện nay, tam thất có hai loại: tam thất nam và tam thất bắc tuy nhiên tam thất bắc được sử dụng phổ biến hơn cả và có giá thành cao, được ưa chuộng trên thị trường. Ai cũng biết tam thất bắc là vị thuốc quý trong tự nhiên nhưng có lẽ ít ai biết được công dụng của tam thất bắc cụ thể là những gì?  Cả y học cổ truyền và y học hiện đại đều công nhận những công dụng tuyệt vời của tam thất bắc: cầm máu, giảm sưng đau, kích thích hệ miễn dịch, cải thiện hoạt động hệ thần kinh…Theo Đông y, tam thất vị ngọt hơi đắng, tính ôn, có tác dụng hóa ứ, cầm máu, tiêu sưng, giảm đau. Trong thời gian dùng tam thất để cầm máu, bệnh nhân không được sử dụng gừng, tỏi và các chế phẩm có gừng, tỏi.
Theo y học hiện đại tam thất có những tác dụng sau đây:
- Cầm máu, tiêu máu, tiêu sưng: Chữa các trường hợp chảy máu do chấn thương (kể cả nội tạng), tiêu máu ứ (do phẫu thuật, va dập gây bầm tím phần mềm). Nhiều người đặt ra câu hỏi: bà bầu có nên ăn tam thất? Do tính hàn, tiêu ứ... của tam thất nên các chuyên gia khuyên bà bầu không dùng tam thất để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé.
- Kích thích miễn dịch.
- Bảo vệ tim chống lại những tác nhân gây loạn nhịp. Chất noto ginsenosid trong tam thất có tác dụng giãn mạch, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, tăng khả năng chịu đựng của cơ thể khi bị thiếu ôxy (tránh choáng khi mất nhiều máu). Nó cũng ức chế khả năng thẩm thấu của mao mạch; hạn chế các tổn thương ở vỏ não do thiếu máu gây ra.
- Giảm đau: Dịch chiết của rễ, thân lá, tam thất đều có tác dụng giảm đau rõ rệt
- Tác dụng với thần kinh: Dịch chiết rễ tam thất có tác dụng gây hưng phấn thần kinh. Nhưng dịch chất chiết lá tam thất lại có tác dụng ngược lại: kéo dài tác dụng của thuốc an thần.
Sau này là một số bài thuốc có tam thất:
- Phòng và chữa đau thắt ngực: Ngày uống 3-6 g bột tam thất (1 lần), chiêu với nước ấm.
- Chữa thống kinh (đau bụng trước kỳ kinh): Ngày uống 5 g bột tam thất, uống 1 lần, chiêu với cháo loãng hoặc nước ấm.
- Chữa đau thắt lưng: Bột tam thất và bột hồng nhân sâm lượng bằng nhau trộn đều, ngày uống 4 g, chia 2 lần (cách nhau 12 giờ), chiêu với nước ấm. Thuốc cũng có tác dụng bồi bổ sức khỏe cho người suy nhược thần kinh, phụ nữ sau sinh, người mới ốm dậy.
- Chữa các vết bầm tím do ứ máu (kể cả ứ máu trong mắt): Ngày uống 3 lần bột tam thất, mỗi lần từ 2-3 g, cách nhau 6-8 giờ, chiêu với nước ấmụ nữ sau sinh, người mới ốm dậy.
-Dùng sống dưới dạng bột hoặc mài với nước uống để chữa thổ huyết, băng huyết, rong kinh, chảy máu cam, máu hôi sau khi đẻ, kiết lỵ ra máu. Bột tam thất rắc làm cầm máu vết thương.
 
27/05/2018

Gửi bình luận

Tên của bạn *
Email *
Cảm nhận *

Tin mới nhất